Danlait 1 (400gr)

Mã sản phẩm:   DLT14
Đánh giá : 2.55/5 (204 đánh giá)
Giá bán:
VNĐ
Giá bán:
0 VNĐ
Hãng sản xuất:
Danlait
Xuất xứ:
Pháp

THÔNG TIN SẢN PHẨM:

Sữa dê Danlait số 1 (400g)

+ Sữa dê Pháp Danlait số 1 dành cho trẻ từ 0 đến 12 tháng tuổi.

+ Hộp 400g.

+ Cách pha: 1 thìa gạt Sữa dê Pháp Danlait số 1 với 30ml nước ấm (40C).

Nhà máy sản xuất sữa Danlait:
 
+ Liên minh sữa xanh Venise (ULVV) là một liên doanh hơp tác xã nằm ở trung tâm Marais Poitevin vùng Charente-Poitou. Mỗi năm, vùng này thu khoảng 230 triệu lít sữa dê, chiếm gần 59% sản lượng sữa dê trên toàn nước Pháp.
 
Dê lấy sữa:
 
+ Giống dê chính nuôi để lấy sữa là giống Saanen. Đây là giống dê có khả năng cung cấp sữa đều đặn có nhiều chất béo/protein. 
 
+ Thức ăn chính của dê là cỏ tươi và rơm cỏ được thu hái từ các mùa vụ. Như vậy có thể theo dõi được nguồn gốc các thức ăn của dê. 
 
+ Mỗi năm, một con dê cung cấp khoảng 800 lít sữa. Nhưng cũng có một số con có thể cung cấp đến 1200 lít sữa. 
 
+ ULVV chỉ sản xuất các sản phẩm sữa từ sữa tươi của dê để có thể có được những sản phẩm chất lượng tốt.
 
Chất lượng sữa dê:
 
+ Sữa dê không chỉ được đánh giá cao về các thành phần chất béo và hàm lượng protein, mà còn được đánh giá cao về các tiêu chí vi sinh. Chính vì vậy mà sữa thu gom sau khi đã được làm lạnh tại trang trại có chất lượng tuyệt vời nhất.
 
+ Thành phần trung bình khu vực của chất lỏng sữa dê là 36 g chất béo và 32 g protein mỗi lít. Sữa cũng chứa lactoza, khoáng chất và vitamin. Sữa dê có ít caroten và tocopherol, do đó không có màu.
 
Thành phần chất béo:
 
  • Sữa dê khác với sữa bò về thành phần chất béo cũng như hàm lượng protein.
  • Sữa dê giàu hơn sữa bò về chuỗi a-xít béo ngắn (6,8,10,12 nguyên tử carbon)
  • Tỷ lệ rất cao về các hạt cầu béo trong sữa dê. 
  • Chất lượng chuỗi a-xít triglixerit cao hơn.
 
Protein trong sữa dê:
 
+ Cũng như protein trong sữa bò, protein trong sữa dê cùng được chia làm protein huyết thanh và protein cazein trong khoảng tỷ lệ tương tự:
 
  • Protéin huyết thanh: Hai loại protein chính alpha-lactalbumin và beta-lactoglobulin có mặt trong sữa dê nhưng ở tỷ lệ đáng kể khác nhau so với sữa bò. Vì trong sữa bò có ít alpha-lactalbumin và giàu lactoglobulin-beta hơn (loại protein lactoglobulin-beta không có trong sữa mẹ và giàu trong sữa bò và chính là nguyên nhân  gây dị ứng sữa bò).
  • Trong sữa bò, protein alpha-lactalbumin là 25%, protein lactoglobulin-beta 75%. Trong sữa dê, protein alpha-lactalbumin là 35%, protein lactoglobulin-beta 65%. Vì vậy sữa dê gần với sữa mẹ hơn sữa bò.
  • Protein cazien: Trong sữa dê, tỷ lệ phần trăm protein cazien alpha S1 và alpha S2 bằng khoảng 60% của sữa bò (tổng protein cazien trong sữa dê là 28%, trong sữa bò là 49%).  Ngược lại, tỷ lệ protein cazien beta trong sữa dê cao hơn trong sữa bò rất nhiều.
  • Những khác biệt này sẽ kéo theo những biến thể vật lý và hóa học : kích thước mixen cazien nhỏ hơn – chỉ số đông tụ thấp hơn – tỷ lệ độ cứng của gel thấp hơn giúp sữa dê tiêu hóa dễ dàng.
  •  Trong sữa mẹ không có protein cazein loại alpha S, mà chỉ có protein cazein Beta và Kappa. Chính vì vậy, sữa dê giống sữa mẹ nhất.

  + Ngoài ra, sữa dê còn có những ưu điểm khác như:

 
  • Sữa dê ít chất béo nên dễ tiêu hóa hơn sữa bò.
  • Với những bé bị dị ứng với sữa công thức có nguồn gốc từ sữa bò hoặc dị ứng các chất protein và lactose thì dùng sữa dê để thay thế là giải pháp tuyệt vời hơn cả.
  • Sữa dê chứa hàm lượng vitamin A lớn và lượng vitamin lớn trong sữa dê được các chuyên gia đánh giá là có khả năng phòng ngừa các tế bào ung thư.
  • Sữa dê giàu protein vì thế khi uống một ly sữa dê sẽ bổ sung lượng protein phong phú cho trẻ.
  • Sữa dê có hàm lượng chất riboflavin, kali, calci nhiều hơn sữa bò, rất tốt cho xương của trẻ.
  • Sữa dê cũng được sản xuất và đóng hộp theo từng độ tuổi nên các bà mẹ có thể yên tâm là con không bị ngắt quãng khi dùng sữa dê.
  • Trong sữa dê có chất hoá học casein giúp giảm các vấn đề liên quan đến hô hấp ở trẻ.

  + Tại Pháp, các sản phẩm từ sữa dê ngày càng trở nên thịnh hành. Người ta dùng sữa dê chủ yếu chế sữa bột và làm pho-mát. Tăng trưởng hàng năm về tiêu thụ sữa dê tại Pháp là 10%. Người ta sử dụng sữa dê ngày càng nhiều vì chất lượng sữa dê cao và khả nang tiêu hóa tốt. Hơn nữa, nuôi dê mang tính chất môi trường học hơn là nuôi bò. Về mặt tiếp thị, người ta thường nhận thấy thân thiện với con dê hơn.

  Cách sử dụng sữa dê Danlait 1:

 

 Độ tuổi

 Ngày ăn

 Số muỗng

 Thể tích nước (ml)

 0 – 1 tháng

 6 lần

 4

 120

 1 – 2 tháng

 5 lần

 5

 150

 3 – 5 tháng

 5 lần

 6

 180

 6 – 12 tháng

 4 lần

 7

 210

 

  Cách bước pha sữa

 
  • B1: Chọn lượng sữa phù hợp với lứa tuổi trên
  • .B2: Chuẩn bị nước đun sôi để nuộn khoảng 40-50o C.
  • B3: Cho nửa lượng nước vào bình, cho sữa vào, đóng bình và lắc kỹ.
  • B4: Cho nốt lượng nước còn lại, lắc kỹ 1 lần nữa.
  • B5: Để đến nhiệt độ thích hợp rồi cho trẻ sử dụng (Kiểm tra nhiệt độ thích hợp bằng cách cho 1 vài giọt lên cổ tay).

Lưu ý:

+ Pha sữa dê đúng hướng dẫn sử dụng để có chất lượng tốt nhất.

+ Luôn sử dụng nước đun sôi, khử trùng bình sữa, núm vú trước khi sử dụng.

+ Không hâm bằng lò vi sóng.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh nằng mặt trời. khi đã mở nắp, sửa được sử dụng trong vòng 3 tuần. đậy nắp và bảo quản ở nơi khô mát (không cấp trong tủ lạnh).
 
Xuất xứ: Sản phẩm sữa cho bé nhập nhẩu từ Pháp.

Bình luận

Gửi comment

  

Sản phẩm cùng loại